Refinement of “A Message in Wudhoo’, Ghusl and Salah

Refinement of A Message in Wudhoo Ghusl and Salah Muhammad ibn Saleh al-Othaimeen

Description of wudhu, tayammum and Ghusl: a banner in english by His Eminence Dr. Haitham Sarhan, bearing a brief illustrated description of how the Prophet—peace be upon him—performed wudhu (ablution), tayammum (dry ablution) and ghusl (total ablution). صفة الوضوء والتيمم والغسل:لوحة مصورة باللغة الإنجليزية ، من إعداد فضيلة الشيخ الدكتور هيثم سرحان،

محمد-امهرية-724x1024

ነቢዩ ሙሐመድ ማን ናቸው?

من هو النبي محمّد ﷺ وماذا علمنا؟
Who was Prophet Muhammad ﷺ, and what did he teach us?
ነብዪ ሙሀመድ (ሰ. አ. ወ.) ማናቸው ?ስለሳቸውስ ምን እናውቃለን ?
هو الذي دافع عن حقوق كل البشر منذ 1400 عام.
He is the one who defended the rights of humanity starting 1400 years ago.
እሳቸው የሰዎችን መብት እንዳይጣስ በመከላከል ከ1400አመት በፊት ዘብ የቆሙ ናቸው !
حفظ الرجال، والنساء، والصغار والضعفاء.
He preserved the rights of men, women, children, and the weak.

ወንዶችን ሴቶችን ህፃናትን ደካሞችን ሁሉ ጠብቀዋል!
حفظ حقوق الحيوان والنبات وحث على الاعتناء بالأرض.
He protected the rights of animals and the environment and urged to care of the earth.
የእንስሳዎችንና የእፅዋት መብትና ሃቅ በመንከባከብ ድንበር እንዳይጣስባቸውበመሬት ላይ ሰዎችን አዘዋል!
أمرنا بحسن الخلق ونظّم العلاقة بين الأقارب والجيران.
He commanded us to have good manners; he fostered and structured relationships between relatives and neighbors.
በጎረቤት እና በዝምድና መካከል ጥሩየሆነ ግንኙነት ስነምግባር እንዲኖር አዘዋል!
وأسس علاقة تعايش بين المسلمين وغير المسلمين.
He established a relationship of coexistence between Muslims and non-Muslims.
በሙስሊሞች እና ሙስሊም ባልሆኑ መሀከል ያለውን መሰረታዊ ግንኙነት ድንበር ሣይጣስ አዘዋል!
ونظّم العلاقات الأسرية التي تضمن للأب وللأم حقوق كبيرة وعظيمة على أبنائهم.
He fostered and structured family relationships which guarantee great and significant rights of parents upon their children.
ነብዪ ሙሀመድ (ሰ.አ. ወ.)የቤተሰብግንኙነት የእናትና አባት ሀቅ በልጆች ላይ ያለውን ከባድ መሆኑን አደራ ጥለዎል!
منع الظلم ودعا للعدل والمحبة والتكاتف والتعاون للخير.
He forbade oppression, and called for justice, love, unity, and cooperation upon goodness.
በደልን ማስወገድ እና ወደ ፍትሀዊነት መተሳሰርን በጥሩ ነገር መተባበርን አረጋግጠዎል!
دعا لمساعدة المحتاج وزيارة المريض والمحبة والتناصح بين كل الناس.
He called for helping the needy, visiting the sick, love, and advising one another.
ለችግረኞች እርዳታ ማረግ የታመመን መጠየቅ በሰወች መሀል መልካም ንግግር መነጋገር አስተምረዋል!
منع على المسلمين المعاملات السيئة مثل السرقة والغش والقتل والظلم.
He forbade Muslims from bad dealings such as stealing, cheating, violence, and oppression.
ሙስሊሞችን ከመጥፎ ስነ ምግባር ከልክለዋል በደልን ከልክለዋል!
إنه من غيّر حياتنا وطباعنا السيئة إلى حسنة.
He is the one who changed our lives and ethics from bad to good.
መጥፎን ባህሪ ወደ መልካም ባህሪ ቀይረዋል
علم المسلم أن لا يسرق.
He taught Muslims not to steal.
ሙስሊም ሙስሊም ወንድሙንእንዳይሰርቅ አዘዋል!
علم المسلم أن لا يكذب.
He taught Muslims not to lie.
ሙስሊሞችን እንዳይዋሹ አስተምረዋል!
علم المسلم أن لا يشرب الخمر.
He taught Muslims not to drink alcohol.
ሙስሊሞች አስካሪ መጠጥ እንዳይጠጡ አስተምረዋል!
علم المسلم أن لا يزني.
He taught Muslims not to commit adultery.
አንድ ሙስሊም ዝሙት እንዳይሰራ ከልክለዋል !
علم المسلم أن لا يغش.
He taught Muslims not to cheat.
ሙስሊሞቹን እንዳያታልሉ አዘዋል!
علم المسلم أن لا يقاتل الأبرياء
He taught Muslims not to fight innocent people.
ሙስሊሞችን በጦርነት ሜዳ ላይ ለጦርነት ያሎጡ ሰወችን እንዳይገሉ ከልክለዋል
علم المسلم أن لا يؤذي جاره مسلما كان أو كافرًا.
He taught Muslims not to harm their neighbours, Muslim and non-Muslim alike.
ሙስሊሞች ጎረቤቶቻቸውን ሙስሊም ይሁን ካፊር እንዳይበድሉ ሀቁንእንዳይዳፈሩ አዘዋል!
علم المسلم أن يبر بوالديه ويخدمهما ولو كانا على غير دينه.
He taught Muslims to be kind to their parents and serve them, even if they weren’t on the same religion.
ሙስሊሞች ለወላጆቻቸው መልካም ነገር እንዲውሉላቸው በሌላ እምነት ላይ ቢሆኑ እንኩዋን ብለው አዘዋል!
علم المسلم أن يعطف على الصغار وعلى النساء وعلى الضعفاء وكبار السن.
He taught Muslims to show empathy towards children, women, the weak, and elderly.
ሙስሊም የሆነ ሰው በህፃናት በሴቶች ወይም በደካሞች ላይ እንዲያዝኑ አዘዋል!
علم المسلم أن لا يعذب البشر ولا الحيوانات ولا يفسد البيئة.
He taught Muslims not to harm any human or animal, and not to cause damage to the environment.
አንድ ሙስሊም በእንስሶችና በእጰዎት ላይ ድንበር እንዳያልፍ አዘዋል !
علم المسلم أن يرحم ويحب زوجته ويهتم ويعطف على أبنائه حتى آخر يوم من عمره.
He taught Muslims to love their wives, take care of their children, and show mercy towards them until the last day of their lives.
ነብዪ(ሰ. አ. ወ.)ያስተማሩት ለሰው እንዲያዝን እና እንዲታዘንለት ሚስቱንም እንዲወድ እና እንዲከባከብ በልጆቹዋ ላይ እንዲያዝን አስተምረዎል!
علم المسلم أن لا تنتهي علاقته بأولاده بعد سن الرشد أبدا.
He taught Muslims never …

http://alsarhaan.com/

الحقوق فيتنامي

Tóm lược các quyền lợi mà bản năng kêu gọi và được thừa nhận bởi luật Shari’ah bằng tiếng Ả-rập của Ibnu ‘Uthaimin – Ro hi ma hul lo hu ta‘a laa –

Tóm tắt bằng tiếng Việt các quyền được định đoạt bởi Fitrah(bản năng/ thiên chức) và được Shari’ah (luật Islam) phê duyệt. Bởi Ibn Uthaymeen – Cầu xin Allah thương xót ông.

1ـ حقُّ الله تعالى
أن تعبده وحده لا شريك له، وتكون عبدًا متذللا خاضعا له، ممتثلا لأمره، مجتنباً لنهيه، مصدِّقا بخبره، عقيدة مثلى، وإيمانٌ بالحق، وعمل صالح مثمر، عقيدة قوامها: المحبة والتعظيم، وثمرتها: الإخلاص والمثابرة.

1- Quyền của Allah Đấng Tối Cao:

Thờ phượng một mình Ngài mà không có bất kỳ đối tác nào, và bạn là một người thờ phượng khiêm tốn, phục tùng Ngài, tuân theo mệnh lệnh của Ngài, tránh những điều cấm của Ngài và tin vào những gì Ngài đã thông báo cho chúng ta. Đó là một Aqeedah (tín ngưỡng Hồi giáo) hoàn hảo, niềm tin vào sự thật và những việc hành đạo đúng đắn mang lại kết quả tốt đẹp. Đó là một Aqeedah dựa trên tình yêu và sự tôn vinh; thành quả của nó là sự chân thành và kiên trì.

2ـ حقّ رسول اللّه ﷺ
توقيره، واحترامه، وتعظيمه؛ التَّعظيم اللائق به، من غير غلوٍّ ولا تقصير.
وتصديقه فيما أخبر به من الأمور الماضية والمستقبَلة، وامتثال ما به أمر، واجتناب ما عنه نهى وزجر، والإيمان بأن هديه أكمل الهدي، والدفاع عن شريعته وهديه.

2- Các quyền của Sứ giả của Allah ﷺ:

Quyền của Sứ giả của Allah ﷺ là được tôn trọng, kính trọng và tôn vinh một cách thích hợp mà không cường điệu cũng không thiếu sót.
Đồng thời tin vào những gì Thiên sứ đã thông báo cho chúng ta về các sự kiện trong quá khứ và tương lai, làm những gì Thiên sứ chỉ dẫn chúng ta, tránh những điều Thiên sứ cấm, tin rằng sự hướng dẫn của Người là hướng dẫn hoàn hảo và bảo vệ Sharee’ah (luật Islam) và hướng dẫn của Thiên sứ.

3ـ حقوق الوالدين
تبرهما، وذلك بالإحسان إليهما قولًا وفعلا بالمال والبدن، وتمتثل أمرهما في غير معصية الله، وفي غير ما فيه ضرر عليك.

3- Quyền của cha mẹ:

Hãy đối xử đúng đắn với họ bằng cách đối xử tốt với họ trong lời nói và việc làm, tiền bạc và thể xác, và tuân theo mệnh lệnh của họ nếu điều đó không phải là điều bất tuân với Allah và không gây ra bất kỳ tổn hại nào cho họ.

4ـ حقُّ الأولاد
1ـ التربية؛ وهي تنمية الدين والأخلاق في نفوسهم حتى يكونوا على جانب كبير من ذلك
2ـ أن ينفق عليهم بالمعروف من غير إسراف ولا تقصير
3ـ ألا يفضل أحدا منهم على أحد في العطايا والهبات

4- Quyền của trẻ em:

1- Nuôi dưỡng: đó là sự nuôi dưỡng phát triển tôn giáo và đạo đức trong tâm hồn chúng đến một tiêu chuẩn cao.
2- Chi tiêu cho chúng hợp lý, không phung phí cũng không sơ sài.
3- Phải công bằng giữa các con trong chi tiêu và quà tặng.

5ـ حقوق الأقارب
أن يصل قريبه بالمعروف؛ ببذل الجاه، والنفع البدني، والنفع المالي بحسب ما تتطلبه قوة القرابة والحاجة.

5- Quyền của họ hàng:

Duy trì mối quan hệ họ hàng bằng lòng tốt bằng cách sử dụng vị trí xã hội của bạn, nỗ lực vật chất để mang lại lợi ích cho họ về mặt tài chính tùy thuộc vào mức độ thân thiết và mức độ thiếu thốn của họ.
6ـ حقّ الزوجين
أَن يعاشر كل منهما الآخر بالمعروف وأن يبذل الحق الواجب له بكل سماحة وسهولة من غير تكرّه لبذله ولا مماطلة.
من حقوق الزوجة على زوجها: أن يقوم بواجب نفقتها من الطعام والشراب والكسوة والمسكن وتوابع ذلك، والعدل ببن الزوجات.
من حقوق الزوج على زوجته: أن تطيعه في غير معصية اللّه، وأن تحفظه في سره وماله، وألا تعمل عملا يضيع عليه كمال الاستمتاع.

6- Quyền của vợ, chồng:

Sống tử tế với nhau và nhường nhịn nhau một cách khoan dung, tôn trọng quyền của người kia mà không có bất kỳ sự ép buộc hay trì hoãn nào trong việc thực hiện các quyền của nhau.

Trong số các quyền của người vợ: người chồng làm tròn bổn phận chi tiêu cho người vợ về đồ ăn, thức uống, quần áo, nhà ở, v.v. và anh ta phải đối xử bình đẳng với tất cả các người vợ của mình.

Trong số các quyền của người chồng: người vợ tuân theo người chồng nếu điều đó không bất tuân Allah, bảo vệ bí mật và tài sản của chồng, và không làm điều gì đó có thể làm hỏng sự hưởng thụ của chồng.

7ـ حقوق الولاة والرعية
حقوق الرعية على الولاة: أن يقوموا بالأمانة التي حملهم الله إياها وألزمهم القيام بها من النصح للرعية والسير بها على النهج القويم الكفيل بمصالح الدنيا والآخرة، وذلك باتباع سبيل المؤمنين.
حقوق الولاة على الرعية فهي: النصح لهم فيما يتولاه الإنسان من أمورهم، وتذكيرهم إذا غفلوا، والدعاء لهم إذا مالوا عن الحق، وامتثال أمرهم في غير معصية الله، ومساعدتهم.

7- Quyền của người lãnh đạo và dân chúng:

Quyền của dân chúng: các nhà lãnh đạo thực hiện sự tin tưởng mà Allah đã trao cho họ, chẳng hạn như dẫn dắt người dân của họ và đưa họ đi đúng con đường mà đảm bảo lợi ích của họ ở đời này và ở đời sau, và đó là bằng cách đi theo con đường của những người có đức tin.

Quyền của những người lãnh đạo: người dân có thể tư vấn cho họ về những công việc mà họ có trách nhiệm, nhắc nhở họ nếu họ trở nên thờ ơ, làm Du’a ’(cầu nguyện) cho họ nếu họ đi chệch khỏi sự thật, tuân theo mệnh lệnh của họ nếu điều đó không bất tuân với Allah, và giúp đỡ họ.

8ـ حق الجيران
الجار: هو القريب منك في المنزل، يحسن إليه بما استطاع من المال والجاه والنفع، ويكفّ عنه الأذى القولي والفعلي.
1ـ إن كان قريبا منك في النسب وهو مسلم فله ثلاثة حقوق: حق الجوار، وحق القرابة، وحق الإسلام.
2ـ إن كان مسلما وليس بقريب في النسب فله حقان: حق الجوار، وحق الإسلام
3ـ وكذلك إن كان قريبا وليس مسلما فله حقان: حق الجوار، وحق القرابة
4ـ إن كان بعيدا غير مسلم فله حق واحد: حق الجوار

8- Quyền của hàng xóm láng giềng:

Hàng xóm là người sống gần gũi với bạn. Bạn nên đối xử tốt với anh ta bằng những gì bạn có thể như sử dụng tiền bạc, vị trí xã hội và sự giúp đỡ. Bạn cũng nên hạn chế mọi tổn hại bằng lời nói hoặc thể chất.
1- Nếu là họ hàng, theo Islam thì có ba quyền: quyền của láng giềng, quyền của họ hàng, và quyền của Islam.
2- Nếu là người theo Islam mà không phải là họ hàng thì anh ta có hai quyền: quyền của hàng xóm và quyền của Islam.
3- Nếu là họ hàng mà không theo Islam thì có hai quyền: quyền của láng giềng và quyền họ hàng.
4- Nếu anh ta không có quan hệ họ hàng và không phải là người theo Islam, anh ta chỉ có một quyền duy nhất: quyền của hàng xóm.
9ـ حقوق المسلمين عموما
منها السلام، وإذا دعاك فأجبه، وإذا استنصحك فانصحه، وإذا عطس فحمد الله فشمّته، وإذا مرض فعده، وإذا مات فاتبعه، وكف الأذى عنه.
حقوق المسلم على المسلم كثيرة، ويمكن أن يكون المعنى الجامع لها هو قوله ﷺ «المسلم أخو المسلم» فإنه متى قام بمقتضى هذه الأخوة اجتهد أن يتحرى له الخير كله، وأن يجتنب كل ما يضره.

9- Quyền của người Hồi giáo nói chung

Quyền được nhận lời chào Salam; nếu anh ta mời bạn, hãy chấp nhận lời mời; nếu anh ta xin bạn lời khuyên, hãy khuyên anh ta; nếu anh ta hắt hơi và nói ‘Alhamdulillah’, hãy nói ‘Yarhamukallah’; nếu anh ta bị ốm, hãy đến thăm anh ta; nếu anh ta qua đời, hãy theo dõi đám tang của anh ta; tránh gây ra bất kỳ tổn hại cho anh ta.

Quyền của một người Muslim đối với một người Muslim là rất nhiều, và chúng có thể được tóm tắt ý nghĩa bằng câu nói của Thiên sứ ﷺ: “Một người Muslim là anh em với một người Muslim.” Việc thực hiện các yêu cầu của tình anh em này sẽ khiến một người nỗ lực tìm kiếm mọi điều tốt đẹp cho người anh em Muslim của mình và tránh bất cứ điều gì có hại cho anh ta.

10ـ حق غير المسلمين
يجب على ولي أمر المسلمين أن يحكم فيهم بحكم الإسلام في النفس والمال والعرض، وأن يقيم الحدود عليهم فيما يعتقدون تحريمه، ويجب عليه حمايتهم وكف الأذى عنهم.
ويجب أن يتميزوا عن المسلمين في اللباس، وألا يظهروا شيئا منكرا في الإسلام، أو شيئا من شعائر دينهم؛ كالناقوس، والصليب.

10-Quyền của người không theo Islam:

Một nhà lãnh đạo Islam phải cai trị họ bằng luật Islam về cuộc sống, tài sản và danh dự của họ, đặt giới hạn cho họ theo những gì là Haram(bị cấm), và anh ta phải bảo vệ họ và không làm hại họ.

Những người không tin tưởng phải được phân biệt với người Muslim trong quy định về trang phục. Ngoài ra, họ không được thể hiện (tức là công khai) bất kỳ thứ gì

phản cảm trong Islam hoặc bất kỳ nghi lễ tôn giáo nào của họ, như chuông hoặc thánh giá.

تفسير السعدي جزء عم

تفسير السعدي جزء عم

القرآن أفضل الكلام لأنه كلام الله، أنزله بواسطة أفضل الملائكة (جبريل عليه السلام)، على قلب أفضل الرسل (محمد صلى الله عليه وسلم)، في أفضل مكان (مكة المكرمة)، في أفضل زمان (شهر رمضان)، في أفضل ليلة (ليلة القدر)، وبأفضل لغة (اللغة العربية).
تحدى الله الإنس والجن أن يأتوا بسورة من مثله فما استطاعوا، وتكفل الله بحفظه فلم يستطع أحد أن يزيد فيه حرفاْ أو ينقص على على مَرِّ السنين، وهو(114) سورة، من سورة الفاتحة إلى سورة الناس، جعل الله قراءته عبادة يٰتقرب بها إليه حيث جعل قراءة الحرف الواحد منه بعشر حسنات

تيسير الكريم الرحمن في تفسير كلام المنان

تفسير ميسر يستخدم عبارات سهلة وواضحة، ويتجنب فيه المفسر الحشو والتطويل، وذكر الخلاف والقصص غير الموثوق فيها وروايات الإسرائيليات، ويركز على المعنى المقصود من الآية، وعني التفسير بالعقيدة بما تشمله من توحيد الربوبية، وتوحيد الإلوهية، وتوحيد الأسماء والصفات.

Sunan al fitrah

Sunan Al Fitrah

سنن الفطرة: مطوية باللغة الفرنسية ، من إعداد فضيلة الشيخ الدكتور هيثم سرحان، يذكر فيها جملة من سنن الفطرة التي هي الصفات التي خلق الله الناس عليها مع ذكر الدليل عليها.
Les traditions de l’inné (Fitra). Préparé par l’honorable Dr Cheikh Haytham Sarhân. Il y évoque quelques traditions de l’inné qui font partie des caractéristiques de la création d’Allah et ceci agrémenté de preuve.

القران-طباعة-743x1024

القرآن الكريم الوحي الأخير للبشرية

القرآن الكريم أفضل الكلام لأنه كلام الله، أنزله بواسطة أفضل الملائكة (جبريل عليه السلام)، على قلب أفضل الرسل (محمد صلى الله عليه وسلم)، في أفضل مكان (مكة المكرمة)، في أفضل زمان (شهر رمضان)، في أفضل ليلة (ليلة القدر)، وبأفضل لغة (اللغة العربية).
تحدى الله الإنس والجن أن يأتوا بسورة من مثله فما استطاعوا، وتكفل الله بحفظه فلم يستطع أحد أن يزيد فيه حرفاْ أو ينقص على على مَرِّ السنين، وهو(114) سورة، من سورة الفاتحة إلى سورة الناس، جعل الله قراءته عبادة يٰتقرب بها إليه حيث جعل قراءة الحرف الواحد منه بعشر حسنات

الدرة الفاخرة

الدرة الفاخرة على السير إلى الله للسعدي

الدرة الفاخرة في التعليق على منظومة السير إلى الله والدار الآخرة: كتاب باللغة العربية، راجعه ودققه الشيخ الدكتور هيثم سرحان، وهو من تأليف العلامة عبد الرحمن بن ناصر السعدي رحمه الله، وهو تعليق لطيف على هذه المنظومة الأخلاقية التربوية المختصرة، في الحث على عبادة الله، ومحبته، والإنابة إليه، وفي الحث على سلوك الطريق الموصل إلى دار السلام، يحل معانيها ويوضح مبانيها.